Nhằm giúp nhân dân dễ tiếp cận với các chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn mới, UBND xã Ngọc Sơn ban hành văn bản số 49/UBND phổ biến một số chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết HĐND các cấp

Căn cứ Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của HĐND tỉnhHà Tĩnh về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ tạo nguồn nhân lực xây dựng thành công tỉnh Hà Tĩnh đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025(Sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 44-NQ44); Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh quy định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 – 2025 (Sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 51-NQ51);

Căn cứ Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 29/12/2020 của HĐND huyệnThạch Hà về một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2022 (Sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 11-NQ11); Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 20/01/2021 của HĐND xã Ngọc Sơn về quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Ngọc Sơn 2022 (Sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 04-NQ04) và Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 30/5/2022 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 20/01/2022 của HĐND xã (Sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 09-NQ09).

Trên cơ sở những chính sách đã ban hành, UBND xã trích lược và phổ biến một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn áp dụng phù hợp đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trên địa bàn xã Ngọc Sơn, cụ thể như sau:

I. Đối tượng áp dụng.

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (gọi chung là người sản xuất); xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn toàn xã

II. Phạm vi điều chỉnh.

Các hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn xã Thạch Sơn năm 2022.

III. Nguyên tắc hỗ trợ

- Các tổ chức, hộ gia đình được thụ hưởng chính sách có trách nhiệm sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả theo quy định hiện hành.

- Trong thời gian thực hiện, một số nội dung nếu có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau (của tỉnh, huyện) thì chỉ được lựa chọn 01 chính sách hỗ trợ có lợi nhất.

CỤ THỂ CÁC NỘI DUNG HỖ TRỢ

I. Nội dung thứ nhất: Về phát triển trồng trọt.

1/ Về thực hiện chuyển đổi ruộng đất, phá bỏ bờ thửa.

* Điều 5, NQ51:

1. Hỗ trợ thực hiện chuyển đổi ruộng đất, phá bỏ bờ thửa đảm bảo mục tiêu mỗi hộ sử dụng 01-02 thửa (trong đó có đến 75-80% số hộ sử dụng 01 thửa) tại các vùng tập trung, tích tụ ruộng đất:

a, Hỗ trợ công tác tuyên truyền, tập huấn thực hiện tập trung, tích tụ ruộng đất: Mức hỗ trợ 0,5 triệu đồng/ha theo kết quả thực hiện (phát sinh từ vụ Xuân năm 2022 trở đi)

b, Hỗ trợ công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính: Mức hỗ trợ 1,34 triệu đồng/ha.

c, Hỗ trợ cấp đổi giấy chứng nhận sau khi hoàn thành tập trung, tích tụ ruộng đất: Mức hỗ trợ 278.000 đồng/giấy chứng nhận.

2. Hỗ trợ phá bỏ bờ thửa, di dời mồ mả, san phẳng mặt ruộng và đầu tư nâng cấp, mở rộng hạ tầng phục vụ sản xuất tại các vùng tập trung, tích tụ ruộng đất có quy mô diện tích liền vùng tối thiểu đối với đất trồng lúa 10ha, đối với đất trồng cây hàng năm khác 05ha: Mức hỗ trợ 05 triệu đồng/ha, tối đa 300 triệu đồng/cấp xã/năm.

* Khoản 1, Điều 5, NQ11: Hỗ trợ các xã, thị trấn thực hiện phá bỏ bờ thửa nhỏ trong sản xuất lúa, hình thành ruộng sản xuất lớn có quy mô từ 0,5ha/thửa trở lên, mỗi vùng tối thiểu 10ha:

a, Hỗ trợ 5,0 triệu đồng/ha để phá bờ thửa, cắm mốc ranh giới và làm phẳng mặt ruộng sản xuất; hỗ trợ 50% giá giống lúa cho vụ sản xuất đầu tiên sau cải tạo; hỗ trợ công tác chỉ đạo thực hiện cho cán bộ thôn hoặc Hợp tác xã, Tổ hợp tác theo mức diện tích thực hiện (hỗ trợ thông qua xã): Từ 10ha đến 20ha được hỗ trợ 10 triệu đồng; sau đó cứ tăng thêm 01 ha được hỗ trợ 200.000 đồng/ha, nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/vùng.

c, Hỗ trợ 50% kinh phí đo đạc, chỉnh lý bản đồ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện chuyển đổi ruộng đất.

d, Hỗ trợ kinh phí để làm đường giao thông nội đồng (cấp phối hoặc bê tông xi măng) đối với các tuyến có nền đường đã ổn định; kênh bê tông xi măng tại các vùng thực hiện cải tạo đất trồng lúa, phá bỏ ô thửa nhỏ hình thành ruộng sản xuất lớn với mức tối đa 50 triệu đồng/km và không quá 100 triệu đồng/xã/năm đối với mỗi loại.

* Khoản 1, Điều 3, NQ04: Các thôn tổ chức phá bỏ ô thửa nhỏ hình thành ô thửa lớn với diện tích chuyển đổi từ 10ha trở lên, quy mô vùng sản xuất trên 5ha, tối thiểu 5.000m2/thửa trở lên. Ngoài chính sách cấp trên, xã hỗ trợ 50% giá mua giống cho vụ sản xuất đầu tiên sau chuyển đổi theo hình thức cánh đồng lớn tập trung tại đề án của xã. Hỗ trợ kinh phí thuê máy đào đắp bờ vùng, bờ thửa khi các vùng chuyển đổi có nhu cầu với mức hỗ trợ 05 ca máy/vùng/10ha 

2/ Công tác cải tạo vườn tạp, phát triển kinh tế, trồng cây ăn quả, cây cảnh, xây dựng mô hình tưới tiết kiệm, mô hình nhà lưới.

* Khoản 2, Điều 5, NQ11:  Tổ chức, cá nhân xây dựng hệ thống nhà lưới đảm bảo theo thiết kế mẫu của UBND huyện ban hành để làm vườn ươm giống cây hoặc sản xuất các loại hoa, rau, củ, quả thực phẩm có giá trị kinh tế cao, quy mô tối thiểu 200m2 trở lên được hỗ trợ 100.000 đồng/m2 chi phí xây dựng hệ thống nhà lưới, các thiết bị phục vụ sản xuất nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở;

* Khoản 3, Điều 5, NQ11:  Tổ chức, cá nhân sản xuất cây dược liệu (thuộc danh mục cây dược liệu theo quy định hiện hành của Bô Y tế ban hành) quy mô tối thiểu 0,5ha tập trung được hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, tối đa 30 triệu đồng/ha.

* Khoản 5, Điều 5, NQ11:  Hỗ trợ hộ gia đình cải tạo vườn tạp, phát triển kinh tế vườn trồng mới cây ăn quả (Cam, Bưởi, Ổi, Na, Thanh Long, Mít Thái…) có quy mô tập trung từ 30 cây các loại trở lên được hỗ trợ mua cây giống với mức 15.000 đồng/cây (Thanh long 15.000/trụ) nhưng tối đa không quá 3,0 triệu đồng/vườn. Trường hợp có từ 5 vườn liền kề trở lên trên một cụm dân cư thực hiện đảm bảo các tiêu chí nêu trên được hỗ trợ thêm 2 triệu đồng/vườn.

* Khoản 6, Điều 5, NQ11 về hỗ trợ hệ thống tưới:

a, Hỗ trợ 50% kinh phí lắp đặt thiết bị tưới tiên tiến, tiết kiệm nước tại các vùng sản xuất rau củ quả tập trung có quy mô tối thiểu 2 ha, tối đa 50 triệu đồng/ha và không quá 200 triệu đồng/xã/năm

b, Hỗ trợ kinh phí lắp đặt hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho các vườn có diện tích từ 500m2 trở lên, diện tích lắp đặt hệ thống tưới của vườn từ 300 – dưới 1000m2, mức hỗ trợ 2 triệu đồng/vườn; diện tích lắp đặt hệ thống tưới từ 1.000 – dưới 3.000m2, mức hỗ trợ: 3 triệu đồng/vườn; từ 3.000m2 trở lên, mức hỗ trợ 5 triệu đồng/vườn.

* Khoản 7, Điều 5, NQ11:  Hỗ trợ phát triển sản xuất hoa cây cảnh: Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống hoa (hoa cúc, đồng tiền, đào phai, mai vàng…) quy mô sản xuất tập trung từ 200m2 trong nhà lưới, 1.000m2 ngoài trời, mức hỗ trợ tối đa 01 triệu đồng/100m2 và tối đa 20 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

* Khoản 8, Điều 5, NQ11:  Tổ chức, cá nhân sản xuất dưa lưới trong nhà màng quy mô từ 0,2 ha (phạm vi quy mô tính trong thôn); sản xuất rau củ quả tập trung có quy mô 02 ha trở lên được hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP tối đa 100 triệu đồng/tổ chức, cá nhân và tối đa 200 triệu/xã/năm.

3/ Thuê đất, sản xuất tập trung, ruộng đất, sử dụng đất hoang hóa.

* Khoản 3, Điều 5, NQ51: Tổ chức, cá nhân thuê đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác) của hộ gia đình, cá nhân với thời gian thuê đất từ 05 năm trở lên với quy mô liền vùng tối thiểu 10ha đối với tổ chức, 03ha đối với hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ 02 năm với mức hỗ trợ 08 triệu đồng/ha/năm.

* Khoản 2, Điều 3, NQ04:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất rau củ quả tập trung được hỗ trợ 01 lần 100% kinh phí làm đất, 50% giống sản xuất các loại cây hàng hóa tại mô hình với quy mô vùng chuyển đổi từ 01ha trở lên;

- Hỗ trợ kinh phí mua phân bón khôi phục, duy trì chăm sóc cây Thanh Long cho các hộ dân trên diện tích thuộc sở hữu của mình đã được Hợp tác xã Hưng Thịnh bàn giao để tiếp tục đầu tư, phát triển mô hình trong năm 2022 với tổng mức hỗ trợ không quá 20.000 đồng/trụ, cụ thể:

+ Phân chuồng hoai mục: 10.000 đồng/trụ;

+ Phân tổng hợp: 300,0 gam URÊ/trụ và 200,0gam NPK 16-16-8/trụ.

* Khoản 3, Điều 3, NQ04:  Sử dụng hiệu quả vùng đất hoang hóa được hỗ trợ 01 lần 100% kinh phí làm đất, 100% kinh phí mua giống nhưng quy mô tập trung từ 0,5ha/vùng trở lên.

 

II. Nội dung thứ hai: Về chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh.

1/ Chăn nuôi bò thịt.

*Khoản 1, Điều 6, NQ11:  Tổ chức, cá nhân chăn nuôi bò thịt chất lượng cao (bò lai Zêbu và các giống như BBB, Brahman, Charolaise) theo hình thức nuôi nhốt, đảm bảo vệ sinh môi trường có quy mô thường xuyên tối thiểu 10 con, có diện tích trồng cỏ tối thiểu 500m2 được hỗ trợ kinh phí mua bò với mức 3,0 triệu đồng/con, tối đa không quá 60 triệu đồng/cơ sở;

* Điều 4, NQ04:  Đối với mô hình nuôi quy mô thường xuyên từ 5 đến dưới 10 con được hỗ trợ 01 triệu đồng/con, nhưng tối đa không quá 9,0 triệu đồng/mô hình.

2/ Chăn nuôi gà. 

* Khoản 2, Điều 6, NQ11: Tổ chức, cá nhân sản xuất chăn nuôi gà thịt thả vườn, vườn đồi, trên cát theo hướng an toàn sinh học, đảm bảo vệ sinh môi trường quy mô thường xuyên từ 1.000 con trở lên được hỗ trợ 5 triệu đồng/cơ sở.

* Điều 4, NQ04:  

- Hộ gia đình, cá nhân thành lập mới mô hình chăn nuôi gà đẻ trứng với quy mô thường xuyên trên 200 con và hợp tác liên kết xây dựng mô hình trứng gà đạt chuẩn OCOP được hỗ trợ 5,0 triệu đồng/mô hình/hộ;

- Hộ gia đình, cá nhân thành lập mới mô hình chăn nuôi gà thịt thả vườn đồi theo hướng an toàn sinh học, đảm bảo vệ sinh môi trường với quy mô thường xuyên từ 500 con đến dưới 1.000 con được hỗ trợ 3,0 triệu đồng/mô hình/hộ;

3/ Chăn nuôi lợn.

* Khoản 3, Điều 6, NQ11: Hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi lợn trong khu dân cư với quy mô không quá 20 con/lứa xây dựng bể Biogas thể tích tối thiểu 9m3 được hỗ trợ mức 3,0 triệu đồng/bể;

* Điều 4, NQ04: Hộ gia đình, cá nhân thành lập mới mô hình chăn nuôi lợn rừng có quy mô từ 10 con đến dưới 20 con đảm bảo vệ sinh môi trường được hỗ trợ kinh phí mua giống với mức 300.000 đồng/con giống và mức hỗ trợ tối đa không quá 6,0 triệu đồng/mô hình.

4/ Chăn nuôi hươu.

* Điều 4, NQ04:  Hộ gia đình, cá nhân thành lập mới mô hình chăn nuôi hươu có quy mô từ 03 con trở lên được hỗ trợ kinh phí mua giống với mức 1.000.000 đồng/con đối với hươu cái và 2.000.000 đồng/con đối với hươu đực; mức hỗ trợ tối đa mỗi mô hình không quá 10,0 triệu đồng.

5/ Hỗ trợ trâu bò bị sẩy thai do tiêm phòng.

* Khoản 4, Điều 6, NQ11: Hộ gia đình, cá nhân có trâu bò bị sẩy thai do tiêm phòng (tiêm phòng định kỳ hàng năm do UBND huyện tổ chức) được hỗ trợ với mức 2,0 triệu đồng/con sẩy thai.

III. Nội dung thứ ba: Lĩnh vực thủy sản.

* Điều 4, NQ04: Các hộ gia đình thả các giống cá mới gồm: Cá Chép giòn, , cá Lăng, cá Chình, Trắm đen, Thát lát hoặc các đồi tượng mới theo công bố của UBND huyện trong bể xi măng có diện tích tối thiểu 100 m2, diện tích ao đất tối thiểu 1.000 m2 được hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, tối đa không quá 5,0 triệu đồng/mô hình.

IV. Nội dung thứ tư: Du nhập, phát triển các đối tượng mới; chính sách trồng nấm.

* Khoản 2, Điều 12, NQ51: Hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng nhà nuôi trồng nấm theo hướng công nghệ cao (có bản vẽ thiết kế thi công được thẩm định; nhà nuôi trồng có công năng điều chỉnh được ánh sáng, có hệ thống thông gió và làm mát), có quy mô tối thiểu 300m2, mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/01 nhà

* Điều 9, NQ11: Tổ chức, cá nhân xây dựng mô hình sản xuất các đối tượng mới (trừ giống lúa mới) để đánh giá, nhân rộng sản xuất có quy mô tối thiểu 1.000 m2 đối với cây trồng, 1.000 m2  đối với nuôi trồng thủy sản ao đất, 100 m2 đối với nuôi trồng thủy sản trong bể xi măng, 100 m2 chuồng trại đối với chăn nuôi được hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, vật tư nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở.

V. Nội dung thứ năm: Chính sách phát triển các hình thức tổ chức sản xuất và sản phẩm OCOP (Mỗi xã một sản phẩm), sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ.

*Điều 4, NQ 51:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP có quy mô tối thiểu (liền vùng hoặc trường hợp không liền vùng thì quy mô tính trong phạm vi thôn) rau củ quả thực phẩm 02 ha được hỗ trợ (theo kết quả đầu ra) 30 triệu đồng/giấy chứng nhận/tổ chức, cá nhân đối với VietGAP; 50 triệu đồng/giấy chứng nhận/tổ chức, cá nhân đối với GlobalGAP sau khi được cấp giấy chứng nhận (không hỗ trợ giấy chứng nhận VietGAP, GlobalGAP được cấp lại);

- Các tổ chức, cá nhân sản xuất đạt tiêu chuẩn hữu cơ có quy mô tổi thiểu (liền vùng): Rau củ quả thực phẩm 2 ha, lúa 10ha được hỗ trợ tối đa 250 triệu đồng/mô hình/tổ chức, cá nhân có phương án và dự toàn kinh phí được cấp có thẩm quyền chấp thuận, nội dung, định mức hỗ trợ thực hiện theo khoản 1, Điều 17 của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ.

* Điều 13, NQ51: 

1. Hỗ trợ một lần 50% kinh phí thực hiện chuyển giao công nghệ (công nghệ có khả năng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và được tạo ra hoặc ứng dụng tại Hà Tĩnh chưa quá 5 năm tính đến ngày đề nghị hỗ trợ), máy móc, trang thiết bị mới (máy móc, thiết bị chưa qua sử dụng, có kết cấu hoàn chỉnh gồm các chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế, có đầy đủ thông số kỹ thuật, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và được sản xuất chưa quá 5 năm tính đến ngày đề nghị hỗ trợ; có tem nhãn của đơn vị/hãng sản xuất, các thông số kỹ thuật chính và năm sản xuất) phục vụ trực tiếp quá trình sản xuất, chế biến và góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, gia tăng giá trị của sản phẩm OCOP, tối đa 500 triệu đồng/tổ chức.

2. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, chế biến sản phẩm OCOP được hỗ trợ một lần 50% kinh phí đầu tư xây dựng mới, mua sắm thiết bị cho kho, xưởng bảo quản, chế biến sản phẩm, tối đa 500 triệu đồng đối với kho, xưởng có thể tích chứa 1.000m3 trở lên; tối đa 300 triệu đồng đối với kho có thể tích chứa từ 500m3 đến dưới 1.000m3; tối đa 200 triệu đồng đối với kho có thể tích chứa từ 150m3 đến dưới 500m3.

* Điều 14, NQ51:

1. Khi sản phẩm được cấp có thẩm quyền chứng nhận đạt chuẩn OCOP, được thưởng với mức cụ thể: Đạt hạng 3 sao thưởng 120 triệu đồng/sản phẩm; đạt hạng 4 sao thưởng 150 triệu đồng/sản phẩm, hạng 5 sao thưởng 250 triệu đồng/sản phẩm (mỗi tổ chức cá nhân thưởng tối đa 2 sản phẩm, sản phẩm thứ 2 đạt chuẩn được thưởng 50% kinh phí so với mức thưởng hạng sao tương ứng)

2. Hỗ trợ 50% kinh phí cho các tổ chức, cá nhân tham gia xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm OCOP tại các hội nghị, hội chợ OCOP do Trung ương hoặc các tỉnh, thành phố tổ chức (được tỉnh cử tham gia hội chợ), tối đa 20 triệu đồng/lần/tổ chức, cá nhân tại khu vực phía Bắc và Miền Trung; tối đa 30 triệu đồng/lần/tổ chức, cá nhân tại các tỉnh còn lại; tối đa 50 triệu đồng/lần/tổ chức, cá nhân khi tham gia xúc tiến thương mại, hội chợ ở nước ngoài; mỗi tổ chức, cá nhân được hỗ trợ không quá 3 lần/năm.

3. Hỗ trợ một lần 50% kinh phí cho các tổ chức, cá nhân thuê, đầu tư các điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP trong tỉnh đáp ứng quy định theo Quy chế quản lý điểm giới thiệu, bán sản phẩm tham gia Chương trình OCOP được ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; đối với thuê, tối đa 04 triệu/điểm/tháng (thời gian hỗ trợ không quá 24 tháng); đối với đầu tư mới, tối đa 150 triệu/đồng/điểm có diện tích từ 50m2 trở lên.

* Điều 10, NQ11:

1. Các tổ chức, cá nhân có sản phẩm OCOP nâng hạng: 03 sao lên 04 sao được hỗ trợ 20 triệu đồng/cơ sở, 04 sao lên 05 sao là 50 triệu đồng/cơ sở.

2. Các tổ chức, cá nhân có sản phẩm tham gia chương trình OCOP khi áp dụng các tiêu chuẩn ISO, VietGap, HACCP, hữu cơ,… vào quản lý, sản xuất được chứng nhận sẽ được hỗ trợ 30 triệu đồng/cơ sở.

3. Các tổ chức, cá nhân xây dựng mô hình sản xuất, cung cấp nguyên liệu có hợp đồng liên kết thu mua ổn định nguyên liệu với cơ sở sản xuất sản phẩm OCOP tối thiểu 5 năm và có giá trị hợp đồng từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên được hỗ trợ một lần 200 triệu đồng để: đầu tư củng cố hạ tầng vùng sản xuất; đào tạo tập huấn, mua sắm trang thiết bị, vật tư, giống; xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng; thuê chuyên gia tư vấn thực hiện xây dựng quy hoạch, kế hoạch, phương án sản xuất và phát triển nguyên liệu…

*  Điều 6, NQ04:

- Tổ hợp tác thành lập mới và hoạt động hiệu quả được hỗ trợ 5,0 triệu đồng/THT, Hợp tác xã thành lập mới và kinh doanh có hiệu quả có liên kết bao tiêu các sản phẩm chủ lực của xã như lợn, gà đồi, cam được hỗ trợ 15,0 triệu đồng/HTX;

- Hỗ trợ tổ chức, cá nhân có sản phẩm mới đạt tiêu chuẩn VietGap 10,0 triệu đồng/cơ sở;

- Hỗ trợ sản phẩm đạt chuẩn OCOP 03 sao 20,0 triệu đồng/cơ sở, 04 sao là 30,0 triệu đồng/cơ sở, 05 sao là 40 triệu đồng/cơ sở.

VI. Nội dung thứ sáu: Về môi trường.

1/ Về xây dựng mô hình xử lý nước thải sinh hoạt, chăn nuôi.

* Điều 4, NQ44:  Hỗ trợ  xây dựng mô hình xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp, đảm bảo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có người tàn tật; mức hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ.

* Khoản 2, Điều 11, NQ11: Hỗ trợ các hộ xây dựng bể xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo yêu cầu tối thiểu theo quy định, mức hỗ trợ 300.000 đồng/bể/hộ; Hỗ trợ các hộ xây dựng bể xử lý nước thải, rác thải chăn nuôi (bể lắng) đảm bảo yêu cầu tối thiểu theo quy định, mức hỗ trợ 500.000 đồng/bể/hộ.

* Khoản 4, Điều 11, NQ11:  Đối với các thôn có tối thiểu 50% số hộ xây dựng hố xử lý chất thải hữu cơ (đảm bảo theo yêu cầu, hướng dẫn) tại hộ gia dìnhđược thưởng 20 triệu đồng/ thôn. Riêng các xã có 50% số thôn thực hiện được thưởng với mức 3 triệu đồng/thôn thực hiện.

* Khoản 1, Điều 7, NQ04:  Hộ gia đình lắp đặt 02 bể xử lý nước thải theo quy định, ngoài chính sách hỗ trợ của cấp trên được hỗ trợ 100.000 đồng/bể/hộ, ngân sách còn lại do người dân đối ứng.

* Khoản2, Điều 7, NQ04:  Hộ gia đình xây dựng bể lắng xử lý môi trường chăn nuôi đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định, ngoài chính sách hỗ trợ của cấp trên được hỗ trợ 300.000 đồng/hộ.

2/ Về di dời công trình vệ sinh 1-2 ngăn để xây dựng công trình tự hoại.

* Điều 5, NQ44:  Hỗ trợ di dời công trình vệ sinh 1-2 ngăn không hợp vệ sinh, xây dựng công trình vệ sinh tự hoại đảm bảo yêu cầu thiết kế mẫu của cơ quan có thẩm quyền ban hành cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình có người tàn tật; mức hỗ trợ 02 triệu đồng/hộ.

3/ Sử dụng chế phẩm sinh học sản xuất phân hữu cơ.

* Điều 12, NQ51: Hỗ trợ 50% kinh phí cho các tổ chức, cá nhân mua chế phẩm sinh học để sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm nông nghiệp, xử lý môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tối đa 01 triệu đồng/cá nhân và 10 triệu đồng/tổ chức.

VII. Nội dung thứ bảy: về lĩnh vực nông thôn mới.

* Điểm a, Khoản 1, Điều 12, NQ11: Xây dựng mới nhà văn hóa thôn, tổ dân phố với mức 150 triệu đồng/nhà văn hóa.

* Điểm đ, Khoản 1, Điều 12, NQ11: Hỗ trợ xây dựng rãnh thoát nước đường ngõ xóm, ngách hẻm tổ dân phố bằng BTXM hoặc xây gạch(tối thiểu BxH=30x40 cm) với mức 30 triệu đồng/km nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/xã, thị trấn/năm.

* Điểm c, Khoản 1, Điều 12, NQ11:  Hỗ trợ xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tại các tuyến giao thông trong khu dân cư với mức 50 triệu đồng/km nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/xã.

* Khoản 1, Điều 8, NQ04: Hỗ trợ hộ gia đình đạt chuẩn mô hình “ Nhà sạch vườn đẹp” với kinh phí 2,0 triệu đồng/mô hình và 200.000 đồng kinh phí gắn biển.

* Điểm 2, Khoản 2, Điều 8, NQ04:  Hỗ trợ 100% xi măng làm đường giao thông, rãnh thoát nước (đối với các tuyến đã đăng ký từ đầu năm); ngoài hỗ trợ xi măng, xã hỗ trợ 130 triệu đồng/km đối với mặt đường rộng 3,0m và 150 triệu đồng/km đối với mặt đường rộng 3,5m; hỗ trợ kinh phí thuê máy móc làm mặt bằng đổ bê tông hoặc san gạt mặt đường phục vụ nhu cầu đi lại sản xuất, tối đa 10 triệu đồng/thôn.

* Khoản 3, Điều 8, NQ04: Các thôn mở rộng đường 01 hoặc 02 bên nhưng đảm bảo tổng chiều rộng tối thiểu 2,0m được hỗ trợ 100% xi măng; ngoài xi măng hỗ trợ 70 triệu đồng/km đối với phần mở rộng có bề dày 14cm và 90 triệu đồng/km đối với phần mở rộng dày 16cm.

* Khoản 7, Điều 8, NQ04: Hỗ trợ xi măng đối với đường bê tông ngõ hộ thi công năm 2022 có chiều dài trên 50m; trong đó, hỗ trợ 50% đối với ngõ hộ của 01 hộ gia đình và 100% đối với tuyến đường ngõ qua 02 hộ gia đình trở lên.

VIII. Nội dung thứ VIII: Về lĩnh vực vay vốn hỗ trợ lãi suất.

* Điều 16, NQ51 về các đối tượng vay vốn được hỗ trợ lãi suất:

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị Định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành.

2. Các khách hàng (bao gồm các khách hàng đã được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất trước đây) vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đầu tư phát triển hoặc mở rộng sản xuất, kinh doanh (bao gồm các vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh) đáp ứng một trong các nội dung sau:

a, Phát triển sản xuất

Sản xuất nông nghiệp có quy mô tối thiểu: Sản xuất rau, củ, quả, cây dược liệu 0,2ha; sản xuất lạc 0,5ha; sản xuất lúa hàng hóa tập trung 5ha; sản xuất cây ăn quả 0,3ha;trồng ngô có liên kết 0,5ha; trồng hoa 0,1ha, xây dựng nhà lưới, nhà màng sản xuất rau, củ, quả, hoa 200m2; trồng rừng sản xuất quy mô từ 2ha.

Chăn nuôi trâu, bò có quy mô thường xuyên từ 10 con trở lên/mỗi loại vật nuôi; chăn nuôi có quy mô thường xuyên: Gà 1.000 con,vịt 1.000 con trở lên.

Nuôi trồng thủy sản: Nuôi trồng thủy sản thâm canh có quy mô từ 0,5ha trở lên, nuôi trồng thủy sản bằng lồng (loại lồng 15m3 trở lên) quy mô 03 lồng trở lên hoặc tổng thể tích các lồng nuôi từ 90m3 trở lên; nuôi trồng thủy sản trong bể xi măng, ao lót bạt có diện tích 200m2 trở lên.

Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, có phương án sản xuất kinh doanh, trang trại đạt tiêu chí trang trại theo quy định hiện hành;

b, Khách hàng vay vốn để đầu tư sản xuất hoặc kinh doanh các sản phẩm tham gia OCOP; các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh liên kết, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các cơ sở có sản phẩm đạt chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên.

* Điều 17, NQ51: Loại cho vay và thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất:

a, Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam: Vay ngắn hạn được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết năm 2025; vay trung hạn và dài hạn được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết năm 2024;

b, Thời hạn được hỗ trợ lãi suất cho mỗi khoản vay theo thời hạn vay vốn (trong hạn) của khách hàng thể hiện trên hợp đồng tín dụng/giấy ghi nợ nhưng không quá 8 tháng đối với các khoản vay ngắn hạn; 24 tháng đối với các khoản vay trung hạn; 36 tháng đối với các khoản vay dài hạn

* Điều 18,  NQ51: Mức lãi suất hỗ trợ:

Hỗ trợ 50% lãi suất vay trong hạn, được ghi trong hợp đồng tín dụng/giấy ghi nợ nhưng koong được vượt quá số tiền lãi hỗ trợ tối đa cho một khách hàng như sau:

a, Tổng mức vay dưới 10 tỷ đồng: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 500 triệu đồng;

b, Tổng mức vay từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 700 triệu đồng.

c, Tổng mức vay từ 20 tỷ đồng trở lên: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 01 tỷ đồng.

UBND xã yêu cầu các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu của chính sách đã ban hành đăng ký tại đồng chí thôn trưởng tổng hợp báo cáo về UBND xã hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ và mời UBND huyện nghiệm thu hỗ trợ;

Công văn số 49/UBND ngày 17/6/2022 của UBND xã Ngọc Sơn

Tệp đính kèm


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



 Bình luận


Mã xác thực không đúng.
    Bản đồ hành chính
     Liên kết website
    Thống kê: 164.950
    Online: 3